Hỗ trợ trực tuyến:

1900633330 (Từ 8h - 17h, từ thứ 2 - thứ 6)

LỚP 4 - HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HỌC KỲ I

15/08/2019 | 13:52 11948

 Đoạn 1: Thuở đi học . . . .sẵn lòng

TIẾNG VIỆT

1/Đọc thành tiếng (1 điểm) : Đọc một trong 3 đoạn văn của văn bản.

            Đoạn 1: Thuở đi học . . . .sẵn lòng

            Đoạn 2: Lá đơn. . . .cho đẹp

            Đoạn 3: Sáng sáng . . .  chữ tốt.

2/ Đọc thầm và làm bài tập ( khoảng 15- 20 phút ):

Khoanh tròn  chữ cái  trước ý  trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm) : Vì sao Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém ?

A/ Văn hay – chữ xấu                B/ Văn hay                            C/ Văn hay – chữ xấu

Câu 2 (0,5 điểm): Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát ân hận ?

A/ Chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.  

B/ Chữ ông đẹp quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.  

C/ Văn ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.

Câu 3 (0,5 điểm): Từ nào là từ láy trong câu: Có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản.

A/ Bà cụ                           B/ Hàng sang                         C/ Khẩn khoản

Câu 4(0,5 điểm) Buổi tối ông viết bao nhiêu trang vở mới đi ngủ?:   

A/ Chín trang.                 B/ Mười quyển                      C/ Mười trang

Câu 5 (0,5 điểm): Từ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của Cao Bá Quát ?

A/ Cần cù                        B/ Quyết chí                          C/ Chí hướng

Câu 6 (0,5 điểm): Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Văn hay chữ tốt?

A/ Tiếng sáo diều.                      B/ Có chí thì nên.                 C/ Công thành danh toại.

Câu 7 : Hãy viết lại động từ có trong câu sau: “Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng.” (0,5 điểm)

Câu 8: Hãy đặt câu hỏi cho câu: Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là: (0,5 điểm)

II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn ( viết đoạn,bài )

A. Chính tả ( nghe – viết ) ( 2,0 đ) ( khoảng 15 phút )

Bài viết : Cánh diều tuổi thơ  

(SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 146)

                           (Viết đoạn: tuổi thỏ....đến những vì sao sớm.)

B. Viết đoạn, bài (3,0đ) ( khoảng 35 phút )

Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em thích .

 Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - TH Phú Tân A năm 2015

I. 1: Đọc thành tiếng ( 1 điểm)  (HS đọc khoảng 75 chữ / 1 phút )

Tiêu chuẩn cho điểm đọc

Điểm

Đọc rõ ràng, rành mạch, lưu loát

0,25 điểm

Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.

0,25 điểm

Đọc diễn cảm

0,25 điểm

Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên nêu

0,25 điểm

Cộng

1 điểm

Chú ý

- Đọc sai từ 3 đến 6 tiếng trừ 0,25 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ trừ 0,25 điểm.

- Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm trừ 0,25 điểm.

2: Đọc thầm ( 4 điểm ) Học sinh khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

C

A

C

C

B

B

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

 

 

 

 

 

 

MÔN : TOÁN                      

Thời gian : 40 phút         

     PHẦN I( TRẮC NGHIỆM): Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Câu 1: Số 45 317 đọc là:

A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy

B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy

C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy

 Câu 2:   Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

A. 23 910                         B. 23 000 910                        C. 23 0910 000  

Câu 3:  Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A. 34                           B. 54                                C. 27                          D. 36

Câu 4: Trong các số  98; 100; 365; 752; 565 số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là:

A. 100                   B. 365; 565                       C. 98; 100; 365                      D. 98; 100; 752

Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 27. Số bé là 19 thì số lớn là:

          A. 54                            B. 35                               C. 46                                D. 23

Câu 6:  6 tạ 5 yến  = ……... kg

          A. 650                          B. 6 500                           C. 605                          D. 6 050

Câu 7:  2 m2 51 dm2   = …... dm2

          A. 2 501                          B. 2 510                          C. 2 051                         D. 251

Câu 8:  Hình bên có :                   

A. Một góc nhọn, một góc tù và hai góc vuông                        

B. Một góc nhọn, một góc tù và một góc vuông                         

C. Hai góc nhọn và hai góc vuông

De thi cuoi hoc ki 1 lop 4 mon Toan - TH Minh Tan nam 2015

 PHẦNII:  TỰ LUẬN

Câu 1: Đặt tính rồi tính.(2 điểm)

 a) 137 052 + 28 456          b/ 596 178  - 344 695          c/ 487 x 215        d/   14 790 : 34       

Câu 2:  Tìm x: (1 điểm)

        a)   x   x   42 = 15 792                                             b)  x : 255  =  203

Câu 3: (3 điểm) Một cửa hàng trong hai tháng bán được 3 450m vải. Tháng thứ nhất bán được ít hơn tháng thứ hai là 170m vải. Hỏi mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải  ?

      Đáp án đề thi cuối học kì 1 lớp 4 môn Toán - TH Minh Tân năm 2015

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm; mỗi câu đúng 0,5 điểm)

    Câu 1: đáp án  C                                            Câu 5: đáp án   B

    Câu 2: đáp án  B                                           Câu 6: đáp án    A

    Câu 3: đáp án  C                                            Câu 7: đáp án   D

    Câu 4: đáp án  A                                            Câu 8: đáp án   A

II. PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM)

Câu 1: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm:

De thi cuoi hoc ki 1 lop 4 mon Toan - TH Minh Tan nam 2015

Câu 2: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

 

              x  x 42 = 15 792                           x : 255 =  203

                       = 15 792 : 42                          x          =  203 x 255

              x          = 376                                   x          =  51 765

Câu 3:

                                      Bài giải

Tháng thứ nhấtcửa hàng bán được số mét vải là:

                    ( 3 450 – 170) : 2 = 1640 (m)

Tháng thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

                   3450 – 1640 = 1810 (m)

                              Đáp số : 1640 mét

                                           1810 mét

** Đối với bài 3 :  - Mỗi lời giải đúng đạt 0,5 điểm,

- Mỗi phép tính đúng đạt 0,75 điểm,

- Đáp số đúng đạt 0,5 điểm( mỗi ĐS 0,25 điểm)